DANH MỤC
HÌNH VÀ CÁC BẢNG
A- DANH MỤC HÌNH:
Hình
1.1 - Quan niệm truyền bá ngôn ngữ Đông Nam Á đi khắp thế
giới theo đường hàng hải, khởi sự từ
Biển Đông. ..................... 227
Hình
1.2 - Hình
thể biển Đông nếu nước rút xuống chừng 70 cm, lãnh
thổ sẽ rộng
ra, nhiều hải cảng ngày nay biến mất. ................ ….228
Hình 1.3
- Bản đồ chiều sâu đáy biển chứng minh quần đảo Trường
Sa là phần nối
dài của lục địa Việt
Hình 1.4
- HOÀNG SA - TRƯỜNG SA ........................................................... 230
Hình 1.5 - Biển Đông với Hoàng Sa,
Trường Sa và một số địa danh
quan trọng............................................................................................. 231
Hình 1.6 - Vị trí biển Đông và thế
giới. Vòng tròn có tâm ở biển Đông
và
bán kính 2500 hải lý bao trùm gần nửa phần nhân loại.......... 232
Hình 1.7 - Bản đồ ghi khoảng cách các đảo
gần nhất của quần đảo
Hoàng Sa
đến các đảo gần đất liền................................................... 233
Hình 1.8 - Bản đồ tổng quát vị trí
các quần đảo và bãi ngầm vùng Bắc
của biển Đông .................................................................................... 234
Hình 1.9 - Không ảnh đảo Hoàng Sa (Pattle, Shanhu Dao) với cơ sở
quân
sự, khí tượng Việt
Hình
1.10 - Tượng Phật
Bà Quan Âm trên đảo Hoàng Sa ............................. 236
Hình 1.11 - Sân thượng ty khí tượng
của Việt
(Pattle Shanhu Dao), (chụp
năm 1969)............................................ 237
Hình 1.12 - Kỹ sư Trần Hữu Châu
và hậu ảnh là chiến
hạm HQ2
chở đi khảo sát quần đảo
Hoàng Sa của
phái đoàn
chuyên
viên hỗn hợp Nhật Việt vào
mùa thu năm 1973............ 237
Hình 1.13 - Ba chuyên viên Nhật trên
đảo Quang Hoà Đông –
phía
sau là Quang Hoà Tây, trong phái đoàn khảo sát hỗn
hợp
Việt Nhật do Kỹ sư Trần Hữu Châu hướng dẫn,
mùa
thu năm 1973 tại quần đảo Hoàng Sa (năm 1973)........................ 238
Hình 1.14 - Kỹ sư Trần
Hữu Châu tại đảo Hữu Nhật(Robert,
Can Quan
Dao)........................................................................................................ 238
Hình
1.15 - Đảo Hữu Nhật (Robert) ................................................................... 239
Hình
1.16 - Đảo Quang Hoà (
Hình
1.17 - Đảo Quang Ảnh
(Money) ............................................................. 241
Hình 1.18 - Bản đồ quần đảo Trường Sa với
địa danh Việt
Đo đạc, Cộng Hoà Xã Hội Chủ Nghĩa
Việt
Hình 1.20 - Bia chủ
quyền Việt
đảo
Trường Sa).................................................................................... 243
Hình
1.19 - Sơ đồ đảo Song Tử Đông................................................................. 244
Hình
1.21 - Sơ đồ đảo Song Tử Tây.................................................................... 244
Hình 1.22 - Hải quân Việt
Sa) ........................................................................................................ 245
Hình
1.23 - Sơ đồ đảo Thị Tứ............................................................................... 246
Hình
1.24 - Sơ đồ đảo Loai Ta............................................................................. 246
Hình
1.25 - Sơ đồ đảo Nam Yết........................................................................... 247
Hình
1.26- Sơ đồ đảo Sơn Ca............................................................................... 247
Hình
1.27 - Sơ đồ đảo Ba Bình............................................................................. 248
Hình
1.28 - Sơ đồ đảo Sinh Tồn........................................................................... 248
Hình
1.29 - Sơ đồ đảo Trường Sa........................................................................ 249
Hình
1.30 - Sơ đồ đảo An Bang........................................................................... 249
Hình 1.31 - Về môi sinh, Biển Đông thuộc về
Việt
Wallace Huxley cắt Phi-Luật-Tân
ra khỏi Biển Đông ................ 250
Hình
1.32 - Hải lưu và nồng độ muối Biển Đông ........................................... 251
Hình 1.33
- Bão và các thiên tai động đất, sóng
thần vùng Đông Hải ....... 252
Hình 2.34 - Bản đồ đường qua xứ Quảng
Lộ Đồ vẽ lại năm 1741.................................................................... 253
Hình 2.35 : "Đại
Bắc Kỳ hội đồ)................................................................................... 254
Hình 2.36 - Dư Địa đồ, bản đồ Trung
Quốc đời Nguyên của
Bản, được vẽ thu nhỏ trong sách Quảng Dư Đồ của La Hồng
Tiên, thực hiện năm
1561. Phần cực
Hình 2.37 - Thiên Hạ thống nhất chi đồ, bản
đồ Trung Quốc đời Minh,
trong Đại Minh nhất thống chi do quan chức triều Minh biên
soạn, trình
vua Minh năm 1461, thể hiện phần cực
Hình 2.38 - Hoàng Minh đại thống nhất tổng
đồ, bản đồ Trung Quốc
đời Minh trong Hoàng Minh chức phương địa đồ của Trần
Tổ Thụ, đời Minh, thực hiện năm 1635. Phần cực
thổ Trung Quốc là
đảo Hải
Hình 2.39 - Nguyên lộ, phủ, châu, huyện đồ,
bản đồ lộ (tỉnh) phủ, châu,
huyện đời Nguyên trong Kim cổ
dư địa đồ Ngô Quốc Phụ,
đời Minh, thực hiện năm 1638. Phần cực
Quốc là đảo Hải
Hình 2.40 - Hoàng Triều phủ, sảnh, châu,
huyện, toàn đồ, bản đồ các
các phù, sảnh, châu, huyện của nhà Thanh
(khuyết danh) được
thể hiện năm 1862 dựa theo "Nội phủ
địa đồ", gồm 26 mảnh
mang tên Đại Thanh
trực tỉnh toàn đồ. Phần cực
Trung Quốc là đảo Hải
Hình 2.41 - Hoàng Triều nhất thống dư
địa tổng đồ, bản đồ tổng quát đất
đai thống nhất
của nhà Thanh trong tập Hoàng Triều
nhất thống
dư địa toàn đồ (Khuyết danh) được thực hiện năm 1894.
Phần
cực
Hình 2.42 - Quảng Đông tỉnh đồ, bản đồ tỉnh
Quảng Đông trong Quảng
Đông
dư địa toàn đồ do quan
chức tỉnh Quảng Đông biên soạn năm 1897, có lời tựa của Tổng đốc
Lưỡng Quảng Trương Nhân Tuấn, thể hiện tỉnh Quảng Đông không
bao gồm bất kỳ quần đảo nào ở Biển Nam Trung Hoa ...................................... 261
Hình 2.43 - Đại Thanh đế quốc, bản đồ
Trung Quốc đời Thanh, trong tập
Đại Thanh đế quốc toàn đồ do Thương
vụ ấn thư quán (Thượng Hải) soạn vẽ năm 1905, tái bản lần
thứ 4 năm 1910, thể hiện phần cực Nam lãnh thổ Trung Quốc là
đảo Hải Nam. 262
Hình
2.44 - Đại Thanh Đế Quốc Vị Trí Khu Hoạch Đồ (1909) ..................... 263
Hình
2.45 - Trung Quốc Cương Giới Biến Thiên Đồ (1939) ......................... 264
Hình
2.46 - Bản đồ Bartholomen Velho (1560) ............................................... 265
Hình 2.47 - Bản đồ trong cuốn Livro da marinharia
của FM Pinto
(1560).................................................................................................... 266
Hình
2.48 - Bản đồ
Fernao Vaz Dourado (1590) ............................................ 267
Hình
2.49 - Bản đồ Van - Langren (1595) ........................................................ 268
Hình 2.50 – An
Hình 2.51 - Cửa biển Sa Kỳ (Quảng
Ngãi) (hình chụp của Nguyễn Nhã,
1999)................................................................................................... 270
Hình
2.52 - Cù Lao Ré (phía Tây) (hình chụp của Nguyễn
Nhã, 1999)...... 270
Hình 2.53 - Đình làng Lý Hải , huyện đảo Lý Sơn
ở phía Đông Cù Lao Ré
(hình
chụp của Nguyễn Nhã, 1999).................................................. 271
Hình 2.54 - Nhà thờ họ Phạm Quang Ảnh
(hình chụp của Nguyễn Nhã,
1999)..................................................................................................... 271
Hình 2.55 - Thuyền buồm dùng đi Hoàng Sa (tài liệu riêng của Nguyễn
Nhã sưu tầm)......................................................................................... 272
Hình 2.56 - Thuyền buồm vận tải (thời cổ
của đảo Lý Sơn) ( tài liệu
riêng của
Nguyễn Nhã sưu tầm)....................................................... 273
Hình
3.57 - Hải
phận Việt
Hình 3.58 – Cac nước ngoài xâm
chiếm trái phép ở quần đảo Trường Sa
của Việt
Hình 3.59 - Hiện trạng sự chiếm giữ
trái phép của các nước ngoài tại các
đảo tại quần đảo Trường Sa (Nguồn : Klwer Law
International,
1998) ..................................................................................................... 276
Hình 3.60 - Các lô phân
chia để khai thác dầu hoả ngoài khơi Nam Bộ.
Lưu ý khu vực tranh
chấp Việt - Hoa tại vùng Bãi Tứ Chính (Vạn
An) và vị trí
các giếng dầu: Rồng, Dừa, Bạch Hổ, Đại Hùng. .... 277
Hình 3.61 - Bản đồ tổng quát vùng tranh
chấp Crestone ............................ 278
Hình 3.62 - Những đường căn bản
(baselines) của duyên hải Việt
tuyên bố ngày
B – DANH MỤC
CÁC BẢNG
Bảng 1.1 . Tên các đảo, bãi, đá ở quần đảo Hoàng Sa.................................... 366
Bảng 1.2 . Tên các đảo, bãi, đá ở quần đảo Trường
Sa................................... 367
Bảng 1.3 . Tên 05 bãi ngầm thuộc
thềm lục địa tư chính Việt
Bảng 2.1 . Bảng
đối chiếu các dữ kiện của các tài liệu Việt
hoạt động của đội
Hoàng Sa. .............................................................. 70
Bảng 0.1 . Niên biểu.............................................................................................. 374