TÀI LIỆU THAM KHẢO CHỦ YẾU

 

I - TÀI LIỆU TIẾNG VIỆT

1.(1686),   Đỗ Bá CÔNG ĐẠO (Bửu Cầm dịch), “Toản Tập Thiên Nam Tứ Chí Lộ Đồ Thư quyển 1”, Hồng Đức Bản Đồ, tủ sách Viện Khảo Cổ, Sàigòn, 1962, tr. 70 - 102.

2.(1696),   THÍCH ĐẠI SÁN (Nguyễn Phương, Hải Tiên Nguyễn Duy Bột dịch),  Hải Ngoại Kỷ Sự, Ủy Ban Phiên Dịch Sử Liệu Việt Nam, Đại Học Huế, 1963.

3.(1776)    Lê Quí ĐÔN (Lê Xuân Giáo dịch), Phủ Biên Tạp Lục, quyển 2 (tậpI), Tủ sách Cổ Văn Ủy Ban Dịch Thuật, Sàigòn, 1972.

4.(1776) HaØ LIỄU (cai hợp phường Cù Lao Ré, xã An Vĩnh), “đơn xin chính quyền Tây Sơn cho phép đội Hoàng Sa ở Quảng Ngãi  tiếp tục hoạt động”, tài liệu lưu giữ tại nhà thờ họ Võ, phường An Vĩnh, Cù Lao Ré (nay là thôn Tây, xã Lý Vĩnh, huyện Lý Sơn, tỉnh Quảng Ngãi), nguyên văn chữ Hán, và bản dịch (tài liệu của Nguyễn Quang Ngọc và Vũ Văn Quân sưu tầm)

5.(1786) THÁI PHÓ TỔNG LÝ QUÂN BINH DÂN CHƯ VỤ  THƯỢNG TƯỚNG CÔNG, “chỉ thị của quan Thái Phó Tổng Lý Quân Binh Dân Chư Vụ  Thượng Tướng Công (Tây Sơn), Thái Đức năm thứ 9,  ngày 14 tháng 2  (1786), tài liệu lưu giữ tại nhà thờ họ Võ, phường An Vĩnh, Cù Lao Ré (nay là thôn Tây, xã Lý Vĩnh, huyện Lý Sơn, tỉnh Quảng Ngãi), nguyên văn chữ Hán và bản dịch (tài liệu của Nguyễn Quang Ngọc và Vũ Văn Quân sưu tầm).

6.(1821)    Phan Huy CHÚ (Tố nguyên Nguyễn Thọ Dực dịch), "Lịch Triều Hiến Chương Loại Chí, quyển 5”, Dư Địa Chí, Tủ sách Cổ Văn Ủy Ban Dịch Thuật, Sàigòn, 1972.

7.(1833)    Vô Danh (Lê Xuân Giáo trích dịch), "Hoàng Việt Địa Dư Chí, quyển 1", Tập san Sử Địa, (29) (tháng 1-3/1975), tr 128-131.

8.(1835) MINH MẠNG, “Dụ ngày 18 tháng 7 năm Minh Mạng thứ  16 (1835),  tập Châu bản  Minh Mạng số 54”, trang 92, Xưa và  Nay, Hà Nội,  (số 63B), 5-1999, tr 20.

9.(1836) Bộ Công. “Phúc tấu ngày 12 tháng 2 năm Minh Mạng thứ 17  (1836),Tập châu bản Minh Mạng 55”, trang 336, Xưa và  Nay, Hà Nội, (số 63B), tháng 5- 1999, tr 21.

10.(1836) Bộ Công, “Tấu của bộ Hộ ngày 11 tháng 7 năm Minh  Mạng thứ 17 (1836), Tập châu bản Minh Mạng số 57”, trang 211. Xưa và  Nay,  (số 63B), Hà Nội, tháng 5- 1999, tr 21.

11.(1837) MINH MẠNG, "Dụ ngày 13 tháng 7 Minh Mạng 18 (1837),Tập châu bản Minh Mạng 57”, trang 245, Xưa và  Nay, Hà Nội, (số 63B), tháng 5- 1999, tr 21 (Nguyên văn và bản dịch của Nguyễn Chí Viễn ở phần phụ lục).

12.(1838) Bộ Công, "Tấu của bộ Công ngày 2 tháng 4 nhuận năm Minh Mạng thứ 19 (1838), Tập châu bản Minh Mạng 68”, trang 21, Xưa và  Nay, Hà Nội,  (số 63B),  tháng 5- 1999, tr 21 (Nguyên văn và bản dịch của Nguyễn Chí Viễn ở phần phụ lục).

13.(1838) TỈNH THẦN TỈNH QUẢNG NGÃI, “Tấu của tỉnh Quảng Ngãi ngày 19 tháng 7 Minh Mạng 19 (1838),Tập châu bản Minh Mạng số 64. trang 146, Xưa và  Nay, Hà Nội, (số 63B), tháng 5- 1999,   tr 21.

14.(1844)  Quốc Sử Quán (Tổ phiên dịch viện Sử Học), Đại Nam Thực Lục Tiền Biên, quyển 8 & 10. Tập I, Nxb Sử Học, Hà Nội, 1962.

15.(1847) Bộ Công, “Phúc tấu của Bộ Công ngày 20 tháng 1 năm Thiệu Trị 7 (1847),Tập châu bản Thiệu Trị 41”, trang 83, Xưa và  Nay, Hà Nội,    (số 63B), tháng 5- 1999, tr 21(bản dịch).

16.(1847) Bộ Công, “Phúc tấu của Bộ Công ngày 28 tháng 12 năm Thiệu Trị 7 (1847),Tập châu bản Thiệu Trị 51”, trang 235, Xưa và  Nay, Hà Nội,  (số 63B), tháng 5- 1999, tr 21 (Nguyên văn và bản dịch của Nguyễn Chí Viễn ở phần phụ lục).

17.(1848)  Quốc Sử Quán (Tổ phiên dịch viện Sử Học), Đại Nam Thực Lục Chính Biên, Đệ nhất kỷ, quyển 50, 52, Nxb Sử Học, Hà Nội, 1963.

18. (1848) Quốc Sử Quán (Tổ phiên dịch Viện Sử Học), Đại Nam Thực Lục Chính Biên, Đệ nhất kỷ, quyển 104. Tập XIII, Nxb Khoa Học, Hà Nội, 1965.

19.(1851)  Nội Các Triều Nguyễn (Ngô Hữu Tạo, Nguyễn Mạnh Duân dịch), Khâm Định Đại Nam Hội Điển Sử Lệ, quyển 207, 221 ,(tập 13), Nxb Thuận Hoá, Huế, 1993.

20. (1864) Quốc Sử Quán (Tổ phiên dịch Viện Sử Học), Đại Nam Thực Lục Chính Biên, Đệ nhị kỷ, quyển 49, Tập XXV, Nxb Khoa Học, Hà Nội, 1971.

21.(1864)  Quốc Sử Quán (Tổ phiên dịch Viện Sử Học), Đại Nam Thực Lục Chính Biên, Đệ nhị kỷ, quyển 154, Tập XVI, Nxb Khoa Học, Hà Nội, 1966.

22.(1864 ) Quốc Sử Quán (Tổ phiên dịch Viện Sử Học), Đại Nam Thực Lục Chính Biên, Đệ nhị kỷ quyển 165, Tập XVI, Nxb Khoa Học, Hà Nội, 1967.

23.(1877)  Nguyễn THÔNG (Ca Văn Thỉnh, Bảo Định Giang dịch), “Việt Sử Cương Giám Khảo Lược (Vạn Lý Trường Sa )”, (trích trong Nguyễn Thông: con người và tác phẩm), Nxb Thành Phố Hồ Chí Minh, 1984.

24.(1879)  Quốc Sử Quán (Tổ phiên dịch Viện Sử Học), Đại Nam Thực Lục Chính Biên, Đệ tam  kỷ, quyển 122, Tập XIV, Nxb Khoa Học, Hà Nội, 1965.

25.(1882)  Quốc Sử Quán (Phan Trọng Điềm dịch), Đại Nam Nhất Thống Chí,  quyển 6 : Quảng Ngãi Tỉnh, Nxb Khoa Học Xã Hội, Hà Nội, 1970.

26.(1924) Quốc Sử Quán (Lê Xuân Giáo trích dịch), "Quốc Triều Chính Biên Toát Yếu, quyển 3". Tập san Sử Địa, Sàigòn, (29) (tháng 1-3/1975),  tr 142-144.

27.(1932) Toàn Quyền Đông Dương, "Nghị định số 156 -SC do Toàn Quyền Đông Dương ký ngày 15 tháng 6 năm 1932 thiết lập tổ chức hành chánh tại quần đảo Hoàng Sa" .

28.(1932) Vô Danh, “Nước Pháp muốn đòi đảo Tây Sa cho dân Việt Nam ta. Những chứng cứ và lời biện bạch,  Nam Phong, Hà Nội, (172),     tháng 5/ 1932,  tr 54 - 457.

29.(1932)Vô Danh, “Nhân vấn đề đảo Tây Sa nhớ đến nước cổ của ta. Đính chính lại mấy chỗ sai lầm trong các bộ Sử"û,  Đông Thanh, Hà Nội,       (1), 01/07/1932, tr 4 - 7.

30. (1933)Nguyễn Bá TRÁC chủ biên , "Quảng Ngãi tỉnh chí", Nam Phong tạp chí,148 tr (bản dịch tàng trữ tại Bảo Tàng Tổng Hợp  tỉnh Quảng Ngãi).

31.(1934)  Vô Danh, "Việc trong nước, việc giao thiệp thu hồi quần đảo Tây Sa,”  Đông Thanh, Hà Nội, (1), 01/07/1934, tr 56 - 50.

32.(1938) BẢO ĐẠI, “Dụ số 10 ngày 29 tháng 2 năm Bảo Đại thứ 13, 30 Mars 1938”, Nam Triều Quốc Ngữ  Công Báo, số 8, tr 233.

33.(1938)  HOÀNG ĐẠO,"Người và Việc: Quần đảo Paracels bỗng nhiên hoá ra quan trọng”,  Ngày nay, Hà Nội,  24/07/1938, tr 5.

34.(1951) Thủ Tướng Trần Văn HỮU, "Bảûn tuyên bố tại Hội Nghị San Francisco, ngày 6 và 7 tháng 9 năm 1951”, France - Asie, (no 66-67) (Novembre - décembre, 1951), p512 - 505.

35.(1956)Tổng thống VIỆT NAM CỘNG HOÀ “Sắc lệnh số 143 - NV 22 -10-1956 thay đổi địa giới và tên đô thành Sàigòn - Chợ Lớn”, của Tổng Thống Ngô Đình Diệm, Quy Pháp Vựng Tập, tập 7, 1956, tt 465 -466.

36.(1961)  Tổng thống VIỆT NAM CỘNG HOÀ,   Sắc lệnh số 174 - NV ngày 13 tháng 7 năm 1961 do Ngô Đình Diệm ký, đặt quần đảo Hoàng Sa thuộc tỉnh Quảng Nam và thành lập tại quần đảo này một xã làng danh hiệu là xã Định Hải trực thuộc quận Hoà Vang”.Quy Pháp Vựng Tập,1961, tr 365.

37.(1961)  TÂN PHONG, “Vấn đề chủ quyền trên nhóm quần đảo Tây Sa và Trường Sa”,  Quê hương, Sàigòn, bộ III, (27), 1961, tr 178 - 190.

38.(1963)  THIỆN SINH, “Quần đảo Tây Sa (Paracels) của Việt Nam hay của Trung Hoa”, Phổ thông, Sàigòn, (63), 15/08/1961, tr 109 - 114.

39.(1969) Thủ tướng VIỆT NAM CỘNG HOÀ,  Nghị định số 709 - BNV/ HCĐP/26 ngày 21 tháng 10  năm 1969 do Trần Thiện Khiêm ký sáp nhập xã Định Hải thuộc quận Hoà Vang, tỉnh Quảng Ngãi vào xã Hoà Vang cùng quận”. Quy Pháp Vựng tập, 1969,quyển XII, tập 2, tr 1558.

40.(1970)  Phạm Quang ĐƯỜNG, "Vấn đề chủ quyền trên quần đảo Hoàng Sa”, Đặc san Địa Dư, Dalat, (4), tháng 11/1970, tr   37 - 40 và 72 - 76.

41.(1971)  Phạm Quang ĐƯỜNG, “Vấn đề chủ quyền trên quần đảo Hoàng Sa”, Đặc san Địa Dư, Dalat, (6), tháng 11/1970, tr   33 - 38 và 59 - 62.

42.(1972)  Đinh Văn CƯ, “Chủ quyền trên quần đảo Hoàng Sa và Trường Sa”, Luận văn Tốt Nghiệp Ban Đốc Sự, Học Viện Quốc Gia Hành Chánh, Sàigòn., 137 tr.

43.(1973 Bộ nội vụ VIỆT NAM CỘNG HOÀ ,Nghị định số 420 - BNV/HĐCP/26 do Lê Công Chất ký ngày 6 tháng 9 năm 1973, sáp nhập một số đảo vào xã Phước Hải, quận Đất Đỏ, tỉnh Phước Tuy”,  Công Báo Việt Nam Cộng Hòa, năm thứ 19, (số 51), thứ bảy 29 tháng 9 năm 1973.

44.(1974)  Bộ Dân Vận và Chiêu Hồi V.N.C.H., Hoàng Sa, lãnh thổ Việt Nam Cộng Hoà, Sàigòn, tháng 03/1974, 96 tr.

45.(1974)  Bộ Tư Lệnh Hải Quân ( Sàigòn),  Chiến thắng Hoàng Sa”, Tin Hải Quân, Sàigòn, Năm thứ năm, bộ mới, (2), ngày 01/03/1974.

46.(1974)  HUY BÁCH, “Cuộc tranh chấp về chủ quyền trên hai quần đảo Hoàng Sa và Trường Sa của Việt Nam Cộng Hoà”ø. Quốc Phòng nguyệt san, Sàigòn, (46), Tháng 4/1974 , tr   3 - 41.

47.(1974)  Nguyễn Hữu LÀNH, “Luật quốc tế và vấn đề đảo Hoàng Sa và Trường sa”, Quốc Phòng Nguyệt San, Sàigòn, (46), tháng 4/1974,        tr  71 - 85.

48.(1974)  Nguyễn Thành SONG, “Hoàng và Trường Sa đều là Việt Nam”, Thời nay giai phẩm, Sàigòn, 04/03/1974,  tr 13 - 42.

49.(1974) “Tuyên cáo của Bộ Ngoại Giao Việt Nam Cộng Hoà về những hành động gây hấn của Trung Cộng trong khu vực quần đảo Hoàng Sa ngày 19-1-1974. Tài liệu của Bộ Ngoại Giao, Sàigòn, (số 015/BNG/TTBC/ TT).

50.(1974) “Tuyên cáo của Chính Phủ Việt Nam Cộng Hoà về chủ quyền của Việt Nam Cộng Hoà trên những đảo ở ngoài khơi bờ biển Việt Nam Cộng Hoà, ngày 14 tháng 2 năm 1974”, Tài Liệu ronéo của Bộ  Ngoại Giao, Sàigòn.

51.(1974)  TỪ MINH, “Cuộc tranh chấp chủ quyền trên các quần đảo Hoàng Sa”, Bách Khoa,  Sàigòn, tháng 02/1974, tr   9 - 15.

52.(1975)  Kỹ sư Trần Hữu CHÂU, “Phúc trình về công tác nghiên cứu phốt phát lần cuối cùng tại quần đảo Hoàng Sa của phái đoàn chuyên viên hỗn hợp Nhật - Việt vào mùa Thu năm 1973”, Tập san Sử Địa, Sàigòn, (29), 1975, tr 19-31.

53.(1975) Trần Đăng ĐẠI,  “Các văn kiện chính thức xác nhận chủ quyền Việt Nam trên hai quần đảo Hoàng Sa và Trường Sa từ thời Pháp thuộc đến nay”, Tập san Sử Địa, Sàigòn, (29), 1975, tr 274 -294.

54.(1975)  Sơn Hồng ĐỨC,  “Thử khảo sát về quần đảo Hoàng Sa”, Tập san Sử Địa, Sàigòn, (29), 1975, tr 181-202.

55.(1975) Trần Thế ĐỨC,  "Hoàng Sa những nhân chứng", Tập san Sử Địa, Sàigòn, (29), 1975, tr 275-321.

56.(1975) Trần Thế ĐỨC, Nguyễn Văn HƯỜNG, Lâm Vĩnh THEá, Nguyễn Nhựt TẤN và HOÀNG VIỆT TỬ (Nguyễn NHÃ),  “Thư Mục chú giải về Hoàng Sa”, Tập san Sử Địa, Sàigòn, (29), 1975, tr 322-348.

57.(1975) Hoàng Xuân HÃN, “Quần đảo Hoàng Sa”, Tập san Sử Địa, Sàigòn, (29), 1975, tr7-19.

58.(1975)  HÃN NGUYÊN (Nguyễn Nhã), “Những sử liệu chữ Hán minh chứng chủ quyền của Việt Nam trên quần đảo Hoàng Sa và Trường Sa qua nhiều thế kỷ”, Tập san Sử Địa, Sàigòn, (29), 1975, tr 115-180.

59.(1975)  Nguyễn HUY, “Hoàng Sa dưới mắt nhà địa chất H. Fontaine”, Tập san Sử Địa, Sàigòn, (29), 1975, tr 203 -210.

60.(1975) Thái Văn KIỂM, “Những sử liệu Tây Phương minh chứng chủ quyền của Việt Nam và quần đảo Hoàng Sa - Trường Sa từ thời Pháp thuộc đến nay”, Tập san Sử Địa, Sàigòn, (29), 1975, tr 32-40.

61.(1975) LAM GIANG,Hai quần đảo Hoàng Sa, Trường Sa giữa Đông Hải”, Tập san Sử Địa, Sàigòn, (29), 1975, tr 44-53.

62.(1975) LÃNG HỒ,Hoàng Sa và Trường Sa, lãnh thổ Việt Nam”, Tập san Sử Địa, Sàigòn, (29), 1975, tr 54-114.

63.(1975)  Nguyễn NHÃ, “Thử đặt vấn đề Hoàng Sa”,  Tập san Sử Địa, Sàigòn,  (29), 1975,  tr 3-6, tr 351.

64.(1975)  Nguyễn NHÃ,Hoàng Sa qua vài tài  liệu văn khố của Hội truyền Giáo Ba Lê”â, Tập san Sử Địa, Sàigòn, (29), 1975, tr 258-273.

65.(1975) QUỐC TUẤN,  Nhận xét về các luận cứ của Trung Hoa liên quan tới vấn đề chủ quyền hai quần đào Hoàng Sa và Trường Sa”, Tập san Sử Địa, Sàigòn, (29), 1975, tr 215-257.

66.(1975) Võ Long TÊ,Phương diện địa danh học của hai quần đảo Hoàng Sa và Trường Sa”, Tập san Sử Địa, Sàigòn, (số 29), 1975, tr 211-216.

67.(1979) Bộ Ngoại Giao Cộng Hoà Xã Hội Chủ Nghĩa Việt Nam,  Chủ quyền của Việt Nam đối với hai quần đảo Hoàng Sa và Trường Sa, (ngày 7-8-1979), Hà Nội, Vụ Thông Tin và Báo Chí , 58 trang.

68.(1979)  VĂN TRỌNG,  Hoàng Sa, quần đảo Việt Nam, Nxb Khoa Học, Hà Nội 1979.

69.(1980) Bộ Ngoại Giao Nước Cộng Hoà Nhân Dân Trung Hoa, Chủ quyền của Trung Quốc đối với quần đảo Tây Sa và quần đảo Nam Sa là không thể tranh cãi được , ngày 30 tháng 1 năm 1980, 15 trang, tài liệu của Ban Biên Giới Chính Phủ (bản dịch tiếng Việt).

70.(1981)  MẪN KHÁNH DƯƠNG KỴ  & Trần Xuân CẦU, “Từ Bãi Cát Vàng đến Hoàng Sa và Trường Sa - Lãnh thổ Việt Nam”, Sử học, Nxb Đại Học và Trung học Chuyên Nghiệp, Hà Nội,  (số 2), 1981,  tr 82 - 89.

71.(1981) Vô Danh, Quần đảo Hoàng Sa và quần đảo Trường Sa, bộ phận lãnh thổ của Việt Nam,  Nxb Sự Thật, Hà nội, 1981.

72.(1982) Liên Hiệp Quốc,  Công ước của Liên Hiệp Quốc về luật biển”, United Nations Convention on the law of the sea, Nxb Chính Trị Quốc Gia, Hà Nội, 1999, 864 tr, (bản dịch)

73.(1984) Bộ Ngoại Giao Nước Cộng Hoà Xã Hội Chủ Nghĩa Việt Nam,  Quần đảo Hoàng Sa và Trường Sa. Lãnh thổ Việt Nam, Nxb Khoa Học Xã Hội, Hà nội, 1984, 25 trang và các phụ bản.

74.(1988) Vũ Hải ÂU,Tình hình tranh chấp hiện nay ở quần đảo Hoàng Sa và Trường Sa”, Tạp chí Lịch Sử Quân Sự, Hà Nội, (số 6- 30), 1988, tr 23-28.

75.(1988) Bộ Ngoại Giao Nước Cộng Hoà Xã Hội Chủ Nghĩa Việt Nam,  Các quần đảo Hoàng Sa và Trường Sa và luật pháp quốc tế, Hà Nội, tháng 4 năm 1988 , 26 trang và các phụ lục, sơ đồ.

76.(1988)  ĐỨC LẬP,  “Trung Quốc xâm chiếm quần đảo Hoàng Sa của Việt Nam năm 1974”, Tạp chí Lịch Sử Quân Sự, Hà Nội, (số 6 -30), 1988 , tr 29-31.

77.(1988)  HẢI ĐÔNG, “Địa danh hai quần đảo Hoàng Sa và Trường Sa”, tạp chí Lịch Sử Quân Sự, Hà Nội, (số 6-30), 1988, tr 64-66.

78. (1988) Hàn chấn HOA và Lâm Kim CHI, Ngô Phượng BÂN, ( bản dịch của Ban Biên Giới của Chính Phủ),  Trung Quốc Nam Hải chư đảo sử liệu hội biên, Nxb Phương Đông, Bắc Kinh, 1985.

79.(1988)  Vũ Phi HOÀNG, “Vài nét về hai quần đảo Hoàng Sa và Trường Sa”,  Tạp chí Lịch Sử Quân Sự , Hà Nội, (số 6-30), 1988, tr 4-10.

80.(1988)  Phan HUỲNH, Giải phóng quần đảo Trường Sa (4-1975), tạp chí Lịch Sử Quân Sự , Hà Nội, (số 6-30), 1988,  tr 35-37.

81.(1988) Đinh Xuân LÂM, “Hoàng Sa - Trường Sa trong tâm thức Việt Nam”, Tạp chí Lịch Sử Quân Sư ï, Hà Nội, (số 6-30), 1988, tr 49-50.

82.(1988) LÊ MINH,  Giới thiệu bản phán quyết của Toà Aùn Trọng Tài Thường Trực La Haye và vụ tranh chấp đảo Palmas giữa Hoa Kỳ và Hà Lan”, Tạp chí Lịch Sử Quân Sự, Hà Nội, (số 6-30), 1988, tr 78-80.

83.(1988)  LÊ MINH,  “Giới thiệu bản phán quyết của Toà Aùn Quốc Tế của Liên Hiệp Quốc về vụ tranh chấp các nhóm đảo Minquiers và Écrehous giữa Pháp và Anh”. Tạp chí Lịch Sử Quân Sự, Hà Nội, (số 6-30), 1988, tr 81-82.

84.(1988) MINH NGHĨA, “Pháp luật quốc tế đối với vấn thiết lập chủ quyền lãnh thổ trên các lãnh thổ vô chủ”û, Tạp chí Lịch Sử Quân Sự, Hà Nội, (số 6-30), 1988, tr 43-48.

85.(1988)  MINH TRÂN,  Một số tư liệu cổ của Trung Quốc xác nhận quần đảo Hoàng Sa , quần đảo Trường Sa không thuộc lãnh thổ Trung Quốc”, Tạp chí Lịch Sử Quân Sự , Hà Nội, (số 6-30), 1988, tr 71-73.

86.(1988)  NGỌC AN, “Một quyết định lịch sử tháng 4 năm 1975: giải phóng quần đảo chiến lược Trường Sa”, Tạp chí Lịch Sử Quân Sự, Hà Nội, (số 6-30), 1988, tr 32-34.

87.(1988)  QUANG LỢI, “Vấn đề Hoàng Sa, Trường Sa và nguyên tắc không sử dụng vũ lực giải quyết tranh chấp”, Tạp chí Lịch Sử Quân Sự, Hà Nội, (số 6-30), 1988, tr 19-22.

88.(1988)  Le SƠN, “Ba hội nghị quốc tế xử lý vấn đề các lãnh thổ bị Nhật chiếm đóng trong chiến tranh thế giới thứ hai không công nhận quần đảo Hoàng Sa, quần đảo Trường Sa của Trung Quốc", Tạp chí Lịch Sử Quân Sự, Hà Nội, (số 6-30), 1988, tr 75-77.

89.(1988) Nguyễn Q. THẮNG,  Hoàng Sa Trường Sa, Nxb Trẻ, TP HCM, 1988

90.(1988) Trần Công TRỤC, “Quần đảo Trường Hoàng Sa và quần đảo Trường Sa, bộ phận lãnh thổ thiêng liêng của Việt Nam qua các bằng cứ lịch sử pháp lý”, Tạp chí Lịch Sử Quân Sự, Hà Nội, (số 6-30), 1988,  tr 11-18.

91.(1988) Vụ Biển, Ban Biên Giới Của Chính Phủ, Cộng Hoà Xã Hội Chủ Nghĩa Việt Nam, Hồ sơ tên đảo Hoàng Sa - Trường Sa,  14 tr, (in ronéo)

92.(1993)  Phạm HÂN, “Một lầm lẫn về văn bản học của Phủ Biên Tạp Lục cần được đính chính, Tạp chí Hán Nôm, Hà Nội, (số 2 - 15), 1993, tr 28-30.

93.(1993)  Phạm HÂN, “Địa danh "Bắc Hải" trong Phủ Biên Tạp Lục”, Tạp chí Hán Nôm, Hà Nội, (số 3 - 16), 1993, tr 27-28.

94.(1994)  Phạm HÂN, “Tìm hiểu niên đại của "Toản Tập Thiên Nam Tứ Chí Lộ Đồ Thư,” Tạp chí Hán Nôm, Hà Nội, (số 1- 18), 1994, tr 26-29.

95.(1994) Phạm HÂN, “Điều kỳ lạ trong thông báo báo chí của công ty Crestones”, Quân Đội Nhân Dân, Hà Nội, (số 11827), chủ nhật 24-4-1994.

96.(1994) Phạm HÂN, “Hoàng Sa và Trường Sa trong lịch sử’, Xưa và Nay, Hà Nội, (số 8 - 09), 11-1994, tr 10-13.

 

97.(1994) Vũ Hữu SAN, Địa lý Biển Đông với Hoàng Sa và Trường Sa,  The Committee for the Protection of Vietnam's Territorial Integrity, Stanford University, 1995, 201 tr.

98.(1995) Phạm HÂN, “Địa   danh "Bãi cát Vàng"  trong lịch sử”, Tạp chí Hán Nôm, Hà Nội, (số 1), 1995, tr  44-45.

99.(1995) Phạm Kim HÙNG, Nguyễn Văn HỒNG, Nguyễn Thừa HỶ, “Bước đầu nhận xét cuốn Tổng Hợp Sử Liệu Các Đảo Nam Hải Nước Ta (Hàn Chấn Hoa chủ biên)”, chương trình Biển Đông, Hải Đảo, đề tài BĐ HĐ 01-02, 1995.

100.(1995) Lưu Văn LỢI, Cuộc tranh chấp Việt Trung về hai quần đảo Hoàng Sa và Trường Sa,  Nxb Công An Nhân Dân, Hà Nội, 1995.

101.(1995) PTS Nguyễn Quang NGỌC, Báo cáo kết quả thực hiện hợp đồng Nghiên Cứu Khoa Học giai đoạn hai đề tài nhánh “ Lịch Sử Chủ Quyền Của Việt Nam Ở Hai Đảo Hoàng Sa Và Trường Sa”,                               Đại Học Quốc Gia Hà Nội, 1995 (Mã số BĐHĐ 01 - 01).

102.(1995)Thông Tấn Xã Việt Nam, Trung Quốc và an ninh khu vực, (tài liệu tham khảo), Hà Nội, (số 6), 1995.

103.(1995) Thông Tấn Xã Việt Nam, Trường Sa - tranh chấp về quần đảo, (tài liệu tham khảo), Hà Nội, (số 10 +11), 1995.

104.(1996) M. CLAGETT Brice, (bản dịch), “Những yêu sách đối kháng của Việt Nam và Trung Quốc ở khu vực Bãi Ngầm Tứ Chính và Thanh Long trong Biển Đông”, Dầu mỏ và khí đốt của Anh, (số 10411), Nxb Chính Trị Quốc Gia, Hà Nội, 1996.

105.(1996) Phạm HÂN,  Tìm hiểu tác giả "Toản Tập Thiên Nam Tứ Chí Lộ Đồ Thư", Tạp chí Hán Nôm, Hà Nội, (số 1 - 26),1996, tr 34-36.

106.(1996) Phạm HÂN, “Xuất xứ của Đại Nam Nhất Thống Chí Toàn Đồ"à, Tạp chí Hán Nôm, Hà Nội,  (số 1 - 29), 1996, tr 24-26.

107.(1996) Phan Đình HỘ, “Sơ lược về lễ hội truyền thống Lý Sơn”, Tạp chí Cẩm Thành, Quảng Ngãi, (số 9), tháng 8 -1996, tr 50-52.

108.(1996) Võ Văn HỒNG, "Lý Sơn: Truyền thống và Cách mạng",  Tạp chí Cẩm Thành, Quảng Ngãi, (số 9), tháng 8 -1996, tr 13-16.

109.(1996)Phạm Kim HÙNG (Ban Biên Giới Chính Phủ), Một vài sự thật về những tài liệu lịch sử trong bộ sưu tập do HÀN CHẤN HOA chủ biên, Báo cáo Hội Thảo Quốc Gia : Luận cứ Khoa Học Lịch Sử, Địa Lý và Pháp Lý Chủ Quyền Việt Nam trên 2 quần đảo Hoàng Sa và Trường Sa.

110.(1996) Lê Hồng KHÁNH, "Lý Sơn một vùng văn hoá đầy tiềm năng và triển vọng”, Tạp chí Cẩm Thành, Quảng Ngãi, (số 9), tháng 8 -1996,  tr 31-33.

111.(1996) Đoàn Ngọc KHÔI, “Nguồn gốc văn minh cổ xưa trên đảo Lý Sơn”, Tạp chí Cẩm Thành, Quảng Ngãi, (số 9), tháng 8 -1996, tr 28-30.

112.(1996) Nguyễn Yên MÔ, “Đồn đột ở Cù Lao Ré”ù, Tạp chí Cẩm Thành, Quảng Ngãi, (số 9), tháng 8 -1996, tr  678.

 

113.(1996) PTS Nguyễn Quang NGỌC, Quá trình mở rộng ranh giới trên biển trong các thế hệ bản đồ của Trung Quốc, Báo cáo Hội Thảo Quốc Gia: Luận cứ Khoa Học Lịch Sử, Địa Lý và Pháp Lý Chủ Quyền Việt Nam trên 2 quần đảo Hoàng Sa và Trường Sa, Đại Học Quốc Gia Hà Nội, 1996.

114.(1996) Nguyễn Quang NGỌC và Vũ Văn QUÂN,  Thêm vài tư liệu về quê hương và hoạt động của đội Hoàng Sa xưa, Báo cáo Hội Thảo Quốc Gia : Luận cứ Khoa Học Lịch Sử, Địa Lý và Pháp Lý Chủ Quyền Việt Nam trên 2 quần đảo Hoàng Sa và Trường Sa, Đại Học Quốc Gia Hà Nội, 1996.

115.(1996) Nguyễn Thanh TÙNG, “Di sản văn hoá Lý Sơn. Sự định hướng bảo tồn và phát huy các giá trị”, Tạp chí Cẩm Thành, Quảng Ngãi,  ( số 9), tháng 8 -1996, tr 21-22.

116.(1996) Đặng VŨ, “Vài nét về văn hoá dân gian Lý Sơn”, Tạp chí Cẩm Thành, Quảng Ngãi, (số 9), tháng 8 -1996, tr 38-43.

117.(1998) Ban Biên Giới Của Chính Phủ, "Khái quát về luật Biển quốc tế và việc áp dụng luật Biển tại Việt Nam”,  Tài Liệu Tập Huấn Về Nâng Cao Năng Lực Quản Lý Biển, Trung Tâm Thông Tin Tài Liệu, Hà Nội, tháng 6/1998, 41 tr.

118.(1998) Ban Biên Giới Của Chính Phủ, “Một số vấn đề về tổ chức bộ máy quản lý nhà nước về biển”,  Tài Liệu Tập Huấn Về Nâng Cao Năng Lực Quản Lý Biển, Trung Tâm Thông Tin Tài Liệu, Hà Nội, tháng 6/1998, 53 tr.

119.(1998) Trần Bá CHÍ, “Đỗ Bá Công Đạo với bản đồ Bãi Cát Vàng (Hoàng Sa)”, Tạp chí Khoa Học - Khoa Học Xã Hội, (Đại Học Quốc Gia Hà Nội),  t XIV, (no 3), 1998 , tr 21-29.

120.(1998) Phan Ngọc HỒ, Nguyễn Đình HOÈ, “Những nguyên nhân gây biến động lãnh thổ các đảo thuộc quần đảo Trường Sa”, Tạp chí Khoa Học - Khoa Học Xã Hội, Đại Học Quốc Gia Hà Nội, t XIV, (no 3),  1998,   tr 56-62.

121.(1998) HỒNG TẬP - Nguyễn Đăng DUNG, “Vấn đề xác lập chủ quyền lãnh thổ trong luật pháp quốc tế”á, Tạp chí Khoa Học - Khoa Học Xã Hội , Đại Học Quốc Gia Hà Nội, t XIV, (no 3), 1998, tr 72-88.

122.(1998) Phạm Kim HÙNG,  Tài liệu lịch sử chứng minh các quần đảo ở Biển Đông (Nam Trung hoa) chưa bao giờ là lãnh thổ Trung Quốc”, Tạp chí Khoa Học - Khoa Học Xã Hội, Đại Học Quốc Gia Hà Nội,       t XIV, (no 3), 1998, tr 43 -45.

123.(1998)  Phạm Kim HÙNG,  Nghiên cứu, phản bác cuốn sách "Tổng hợp sử liệu các đảo Nam Hải nước ta" do Hàn Chấn Hoa chủ biên,  Công Trình Nghiên Cứu Trong Chương Trình Biển Đông Hải Đảo, đề tài BĐ-HĐ01 - 02B, Đại Học Quốc Gia Hà Nội (bản đánh máy), 367 tr + các phụ bản.

124.(1998) Nguyễn Thừa HỶ, "Quần đảo Paracels và các nhà hàng hải Bồ Đào Nha trong thế kỷ XVI”, Tạp chí Khoa Học - Khoa Học Xã Hội, Đại Học Quốc Gia Hà Nội, tXIV, (no 3), 1998, tr 30-42.

 

 125.(1998)  Nguyễn Quang NGỌC & Vũ Văn QUÂN, “Tư liệu về nguồn gốc chức năng và hoạt động của đội Hoàng Sa",  Tạp chí Khoa Học - Khoa Học Xã Hội (Đại Học Quốc Gia Hà Nội), t XIV, (no 3), 1998,  tr 10-20.

126.(1998) Iain SCOBBIE (bản dịch của Ban Biên Giới của Chính Phủ), Tranh chấp về quần đảo Trường Sa : một quan điểm khác, Trung Tâm Thông Tin Tài Liệu, Hà Nội, tháng 4/1998, 44 tr.

 127.(1998) Cao Xuân THỰ & Nguyễn HOÀN,  Trung Quốc đã vẽ bản đồ của họ hai quần đảo Hoàng Sa và Trường Sa và đặt tên cho chúng như thế nào?”, Tạp chí Khoa Học - Khoa Học Xã Hội, Đại Học Quốc Gia Hà Nội, t XIV, (no 3), 1998, tr 63-68.

128.(1998) Cao Xuân THỰ & Nguyễn HOÀN, "Bản đồ địa lý - một trang sử về chủ quyền”, Tạp chí Khoa Học - Khoa Học Xã Hội, Đại Học Quốc Gia Hà Nội, t XIV, (no 3), 1998, tr 69-71.

129.(1998) Trần Công TRỤC, “Chủ quyền của Việt Nam trên hai quần đảo Hoàng Sa và Trường Sa”,  Tạp chí Khoa Học - Khoa Học Xã Hội (Đại Học Quốc Gia Hà Nội),  t XIV, (no 3), 1998, tr 3 -9.

130.(1999) Trần Bá CHÍ, “Một số sách địa lý cổ Trung Quốc đến thế kỷ XX bị ngụy tạo vị trí địa danh nhằm giành chủ quyền quần đảo Hoàng Sa của Việt Nam”, Tuyển tập các báo cáo toàn văn hội nghị Khoa Học về Lịch Sử, Địa Lý, Pháp Lý, Chủ Quyền của nước Cộng Hoà Xã Hội Chủ Nghĩa Việt Nam trên hai quần đảo Hoàng Sa - Trường Sa, (Đề tài BĐ - HĐ -01), Bộ Khoa Học Công Nghệ và Môi Trường & Đại Học Quốc Gia, Hà Nội, 1999, tr  34-41.

131.(1999) CHRISTOPHER C. Joyner (bản dịch của Ban Biên Giới Chính Phủ), Tranh chấp của đảo Trường Sa: suy nghĩ lại về tác động qua lại giữa hoạt động ngoại giao và chính trị trong biển Nam Trung Hoa,  Trung Tâm Thông Tin Tư Liệu, Hà Nội, 1999, 86 tr.

132.(1999) Nguyễn Văn DÂN, “Địa danh và chủ quyền Việt Nam trên hai quần đảo Hoàng Sa và Trường Sa”, Tuyển tập các báo cáo toàn văn hội nghị Khoa Học về Lịch Sử, Địa Lý, Pháp Lý, Chủ Quyền của nước Cộng Hoà Xã Hội Chủ Nghĩa Việt Nam trên hai quần đảo Hoàng Sa - Trường Sa, (Đề tài BĐ - HĐ -01),  Bộ Khoa Học Công Nghệ và Môi Trường & Đại Học Quốc Gia, Hà Nội, 1999, tr 43-56.

133.(1999) Nguyễn Đăng DUNG, “Thủ Đắc lãnh thổ và luật pháp quốc tế”, Tuyển tập các báo cáo toàn văn hội nghị Khoa Học về Lịch Sử, Địa Lý, Pháp Lý, Chủ Quyền của nước Cộng Hoà Xã Hội Chủ Nghĩa Việt Nam trên hai quần đảo Hoàng Sa - Trường Sa, (Đề tài BĐ - HĐ -01), Bộ Khoa Học Công Nghệ và Môi Trường & Đại Học Quốc Gia, Hà Nội, 1999, tr 69-75.

134.(1999) Nguyễn HẠP (người dân sinh trưởng trong gia đình có truyền thống lâu đời đi biển ở Cù Lao Ré, nay ở thôn Đông, xã Lý Vĩnh, huyện đảo Lý Sơn),  Sơ đồ thuyền buồm truyền thống tại Cù Lao Ré được sử dụng đi  Biển Đông trong đó có Hoàng Sa,  (vẽ theo tư liệu còn lưu giữ trong dân gian tại thôn Đông, xã Lý Hải, quận đảo Lý Sơn (trước đây thuộc Phường hay Hộ An Vĩnh, Cù Lao Ré), 1999.

135.(1999)  Phạm HÂN, “Hoàng Sa và Trường Sa trong lịch sử”, Lịch Sử Sự Thật và Sử Học (tuyển tập trong báo Xưa và Nay), Nxb Trẻ và Tạp chí Xưa và Nay, Hà Nội, tháng 12/1999, tr 175 -182.

136.(1999) Phạm Kim HÙNG, "Mưu đồ của Trung Quốc thôn tính các quần đảo ở Biển Đông và luận điệu bịp bợm của học giả Trung Quốc”, Tuyển tập các báo cáo toàn văn hội nghị Khoa Học về Lịch Sử, Địa Lý, Pháp Lý, Chủ Quyền của nước Cộng Hoà Xã Hội Chủ Nghĩa Việt Nam trên hai quần đảo Hoàng Sa - Trường Sa, (Đề tài BĐ - HĐ -01), Bộ Khoa Học Công Nghệ và Môi Trường & Đại Học Quốc Gia Hà Nội, Hà Nội, 1999, tr 18-33.

137.(1999)Nguyễn Quốc HUYÊN, “Thử bàn về những đặc điểm của cuộc tranh chấp hai quần đảo Hoàng Sa và Trường Sa", Tuyển tập các báo cáo toàn văn hội nghị Khoa Học về Lịch Sử, Địa Lý, Pháp Lý, Chủ Quyền của nước Cộng Hoà Xã Hội Chủ Nghĩa Việt Nam trên hai quần đảo Hoàng Sa - Trường Sa, (Đề tài BĐ - HĐ -01), Bộ Khoa Học Công Nghệ và Môi Trường & Đại Học Quốc Gia Hà Nội Hà Nội, 1999, tr 52-63.

138.(1999) Nguyễn Thừa HỶ, “Quần đảo Hoàng Sa trong thế kỷ XVII - XVIII nhìn từ Phương Tây”, Tuyển tập các báo cáo toàn văn hội nghị Khoa Học về Lịch Sử, Địa Lý, Pháp Lý, Chủ Quyền của nước Cộng Hoà Xã Hội Chủ Nghĩa Việt Nam trên hai quần đảo Hoàng Sa - Trường Sa, (Đề tài BĐ - HĐ -01), Bộ Khoa Học Công Nghệ và Môi Trường & Đại Học Quốc Gia, Hà Nội, 1999, tr 1-2.

139.(1999) Nguyễn Quang NGỌC, “Bảo vệ chủ quyền trên Biển Đông : một hoạt động nổi bật của vương triều Tây Sơn”, Tạp chí Lịch Sử Quân Sự, Hà Nội, (số 1), 1999, tr 15 - 18.

140.(1999) Võ Văn QUÂN, “Nhìn lại thành tựu nghiên cứu lịch sử chủ quyền Việt Nam ở Hoàng Sa, Trường Sa”, Tuyển tập các báo cáo toàn văn hội nghị Khoa Học về Lịch Sử, Địa Lý, Pháp Lý, Chủ Quyền của nước Cộng Hoà Xã Hội Chủ Nghĩa Việt Nam trên hai quần đảo Hoàng Sa - Trường Sa (Đề tài BĐ-HD-01), Bộ Khoa Học Công Nghệ và Môi Trường &Đại Học Quốc Gia, Hà Nội, 1999, tr 1-2.

 141.(1999) RAMSES, Arner (bản dịch của Ban Biên Giới Chính Phủ), “Các tranh chấp lãnh  thổ giữa Trung Quốc và Việt Nam và sự ổn định khu vực”,  Đông Nam Á Hiện Đại, tập 19 (số 1), tháng 6/ 1997, 47tr.

III - TÀI LIỆU TIẾNG ANH - PHÁP

142.(1837) Jean Louis TABERD, “Note on the Geography of Cochinchina”,    Journal of the Royal Asiatic Society  of Bengal, Calcutta, bộ VI, 9/1837.

143.(1838) Jean Louis TABERD, “Additional Notice on the Geography of Cochinchina”, Journal of the Royal Asiatic  Society of Bengal, Calcutta, bộ VII, 4/1838, pp 317 - 324.

144. (1849) GUTZLAFF, “Geography of the Cochinchinese Empire”, Journal of The Geographical Society of London, vol the 19th, p93.

 

145.(1896) M.G DUMOUTIER, “Étude sur un portulan Annamite du               XVè siècle”, Bulletin de géographie historique et descriptive, Paris,   (no 2), 1896, 64p.

146.(1923) A. SALLES,  “La mémoire sur la Cochinchine de Jean Baptiste Chaigneau”, Bulletin des Amis du vieux Huế, X, (no 2), April - Juin 1923, pp 253 - 283.

147.(1927) A. KREMPF,”La forme des Récifs Coralliens et le Régime des Vents Alternants, Rapport  du  Conseil  du  gouvernement  sur  le Fonctionnement  du Service Océanographique des Pêches de l’Indochine pendant l’année 1926 – 1927”. Mémoire du Service Océanographique de l’Indochine, Saigon,(no 2), 1927,  pp 26 - 28.

148.(1929) Henri CUCHEROUSSET, “La question des Iles Paracels”, Éveil Économique de l’Indochine, Hà Nội, (no 606), 27/01/1929, pp 1- 4;         (no  622), 19/05/1929, pp 10 - 11; (no 623), 26/05/1929,  pp 10 - 11.

149.(1929) Henri CUCHEROUSSET, "Les droits de l’Annam sur les Iles Paracels et les Devoirs du Gouvernement Protecteur”,  Éveil Économique de l’Indochine, Hà Nội, (no  627), 23/06/1929, pp 1 - 2.

150.(1929) P.A. LAPICQUE, “A Propos des Iles Paracels, Extrême – Asie”. Revue Indochinoise Illustrée, Saigon, (no 38), 1929, pp 605  - 616.

151.(1930) J. DE LACOUR, et JABOUILLÉ, “Oiseaux des Iles Paracels”,  Mémoire du Service Océanographique de l’Indochine, Gouvernement Général de l’Indochine,  Saigon, (no 3), 1930, 24 p.

 

152.(1931) Henri CUCHEROUSSET, “Les Iles Paracels et la sécurité de l’Indochine” ,  Éveil Économique de l’Indochine , Saigon, (no 685), 10/05/1931, pp 1- 2.

153.(1931) Henri CUCHEROUSSET, “L’ Indochine aux Paracels”, Éveil Économique de l’Indochine , Saigon,  (no 688),  31/05/1931, pp 3- 4.

154.(1931) Gustave  SALÉ, “ Les Iles Paracels / Les Iles Paracels et la Sécurité en Extrême – Orient”, Éveil Économique de l’Indochine, Saigon,  (no 705), 27/09/1931, pp7.

155.(1931) Gustave SALÉ, “Les Iles Paracels et la Sécurité en Extrême – Orient”, Avenir du Tonkin, (no  10495), 17/04/1931, pp 2.

156.(1932) Henri CUCHEROUSSET, “Histoire Moderne des Iles Paracels”, Éveil Économique de l’Indochine , Saigon, (no 744), 03/07/1932, pp1-2; (no 746), 17/07/1932, pp 2 -4.

157.(1932) Alexis Elie LACOMBE,” L’histoire Moderne des Iles Paracels”, Éveil          Économique de l’Indochine , Saigon,  (no  738), 22/05/1932,     pp 5 - 6.

158.(1932) Pierre  PASQUIER,  “L’histoire Moderne des Iles Paracels”, Éveil Économique de l’Indochine , Saigon, (no  741), 12/06/1932, pp 4 -5.

159.(1933 ) Olivier A SAIX, “Iles Paracels”,  La Géographie, (LX), 11/12/1933, pp  232 - 243.

160.(1933) Paul Maurice CLERGET, "Les phosphates des Paracels”, L’ÉÙveil  de l’Indochine , (no  785), 23/04/1933, pp 7 - 12.

161.(1933) Henri CUCHEROUSSET, “À la conquête des Iles Phosphates à Spratley”,  L’ÉÙveil  de l’Indochine, Saigon,  (no 790), 28/05/1933,          pp 1- 3.

162.(1933) Henri CUCHEROUSSET, “La question des  Paracels”,  L’ÉÙveil de l’Indochine , Saigon, (no  777), 26/02/1933, pp 1- 3.

163.(1933)  Sauvaire - JOURDAN,  Commandant.  “Les Paracels Infiniment Petits de Notre Domaine Colonial”,  La Nature, Paris, 61è année,          2è semestre, (no 2916), 01/11/1933, pp 385 - 387.

164.(1933) Le Gouverneur De La Cochinchine, Officier De La Légion D'honneur,  Arrêté le 21 Décembre 1933 de J. Khrautheimer, Kho lưu trữ Trung Ương 2, TP HCM, chưa đề số hiệu.

165.(1933) Ministère des Affaires Étrangères: “Avis relatif à l'occupation de certaines ýles par des unités navales pansacrés”, Journal officiel, 25 Juillet 1933, p 7794.

166.(1934) P. CHEVEY, “Iles et Récifs de Coraux de la Mer de Chine”,  Bulletin de la Société des Études Indochinoises, Saigon, IX, (no 4), 10/12/1934,    pp 48 - 56.

167.(1939) B.B, “Les Iles Spratley  L’Asie Française”, Paris, XXXIX, (no 369),   Avril/ 1939, pp 123 - 124.

168.(1939) Gouverneur Général De L'indochine,Arrêté no 3282 le 5 Mai 1939 de J Brévié”, Bulletin Administratif de l'honneur, Saigon, 1939, pp 872.

169.(1941) Jean Yves CLAEYS, “Journal de Voyage aux Paracels”,  Indochine, Hà nội, (no 44), 30/07/1941, pp 7 - 13; (no 45),  10/07/1941, pp 6 - 8; (no 46), 17/07/1941, pp 4 - 7.

170.(1951) Raoul SERENE,  “Petit histoire des Paracels, Sud - Est Asiatique”, Bruxelles,  (no 19), Janvier , 1951, pp 37 - 42.

171.(1955) E. SAURIN, “Notes sur les Iles Paracels”,  Archives Géologiques du Vietnam, Centre National de Recherches Scientifiques et Techniques, Saigon, (no 3),  1955, pp 3 - 39.

172.(1955) Raoul SERENE, “L’institut  Océanographique de Nhatrang et la Zoologie Marine au Vietnam”, Contribution , Saigon, (no 15), 1955.

173.(1957) Henri FONTAINE et Lê Văn HỘI, “Contribution à la Connaissance de la flore des Iles Paracels”, Annales de la Faculté des Sciences,  Université de Saigon, 1957, pp 133 - 137.

174.(1957) E. SAURIN,  “A propos des Galets Exotiques des Iles Paracels”, Archives Géologiques du Vietnam, I.N.D.E.O, Saigon, (no 4), 1957,    pp 9.

175.(1958) E. SAURIN, “Faune Malacogique Terrestre des Iles Paracels”, Contribution,  l’Institut Océanographique de Nha Trang, (no 39), 1958,  pp 69 - 76.

176.(1960) Edmound SAURIN,  “Gastéropodes marins des Iles Paracels”,  Annales de la Faculté des Sciences,  Saigon, 1960, pp 195 - 216; 1961, pp  177 - 198.

177.(1960) Head Quarters, Us Army,  Broadcasting a visual activity Pacific, OPO 331. Analysis The Spratley, Paracel Island dispute,  10p. (lưu trữ tại University of California, Los Angeles, Jun 29 1962, library Govt. Publics Room)

178.(1962) E. SAURIN, “Lamellibranches des Iles Paracels,” Annales de la Faculté des Sciences, Université de Saigon, pp 435 - 446.

179.(1971) Lê Thành KHÊ, “L’affaire des Iles Paracels et Spratley devant le droit International”, Thèse 3ème cycle, Institut International d’Études et de Recherches Diplomatiques, Paris, 1971, 298 pages  thư viện ASE (2 rue Tournon), (no 3940).

180.(1972) Charles ROUSSEAU, "Chine, France, Japon, Philippines et Vietnam, Différant concernant l’Appartenance des Iles Spratley - Rappel des Controverses Relatives à l’Exercice de la Souveraineté sur cet Archipel Survenues de 1933 à 1939 entre la France et le Japon et depuis 1951 entre la Chine, les Philippines et le Sud Vietnam - Évolution du Différence au cours de l’année 1971 - Difficultés Analogues Survenues de 1931 à 1950 entre la France et la Chine et depuis 1959 entre le Vietnam et la Chine - Relativement à l’Appartenance des Iles Paracels”, Revue Général de Droit International  Public,  LXXVI, 3, Juillet - Septembre , 1972.

181.(1974)Võ Long TÊ, “Les Archipels de Hoàng Sa et de Trường Sa. Selon les Anciens Ouvrages Vietnamiens d’Histoire et de Géographie”,  Bộ Văn Hoá Giáo Dục và Thanh Niên, Sàigòn , 1974, 201p .

182.(1975) Ministry Of Foreign Affairs, Republic Of Vietnam,  White paper on the Hoàng Sa (Paracel) and  Trường Sa (Spratly) Island,  Saigon, 1975, 103p.

183.(1981) Ministry Of Foreign Affairs, Socialist Republic Of Vietnam,  The Hoàng Sa (Paracel) and Trường Sa (Spratley) Archipelagoes Vietnamese Territories,  43p.

184.(1989) P.B. LAFONT,  “Les Archipels  Paracels  et Spratley. Un conflit de frontières en Mer de Chine Méridionale”. Les Frontières du Vietnam Édition l’Harmattan, Paris, 1989, pp 244 - 260 - 261.

185.(1990) R. Haller -TROST, “The Spratley Island - A study on the limitation of International law”,  The occasional Paper, Centre of South - East Asian study, university of Kent  at  Canterburry, (no 14),  95p.

186.(1991) Mark J VALENCIA, “Malaysia and law of the sea”, The foreign policy issues, the options and their implications, Institut of Strategie and International studies, Malaysia, 1991, 155p.

187.(1995) David HANCOX and Victor PRESCOTT, “A  geographical  discription of the Spratly islands and Account of  hydrographic surveys amongst those islands”, Maritime Briefing, University of Dunhan, England, volume 1, (no 6), 1995, 87p.

188.(1996) M.C. GENDREAU.  La Souveraineté sur  les Archipels  Paracels  et Spratley, Édition l’Harmattan, Paris, 1996, 306p.

189.(1996) Lưu Văn LỢI,  Les Différends Vietnamo - Chinois sur les Archipels Hoàng Sa et Trường Sa,  Editions Thế Giới, Hà nội, 1996, 140 p.

190.(1996) Nguyễn Hồng THAO, “Le VietNam face aux problèmes de l'Extension maritime dans la mer de Chine Méridionale, T 1&2”, Thèse pour le doctorat Droit, l'université de Paris I,  Panthéon - Sorbonne, 1996, 994p.


 

III – TÀI LIỆU CHỮ  HÁN

191    1686

 

192    1776

193    1821

 

194    1833

195    1834-38

 

196    1837

197    1838

198    1847

199    1848

 

200    1848

 

201    1851

 

202    1851

 

203    1864

 

204    1864

 

205    1864

 

206    1864

 

207    1877

 

208    1879

 

209    1882

 

210    1924

 

211    1988